HYASYN FORTE
HYASYN FORTE - THUỐC ĐIỀU TRỊ THOÁI HÓA KHỚP
THÀNH PHẦN
Mỗi bơm tiêm đóng sẵn 2 mL chứa:
- Hoạt chất: Sodium hyaluronate 20 mg
- Tá dược: Sodium chloride, Dibasic sodium phosphate, nước cất pha tiêm.
DẠNG BÀO CHẾ
Dung dịch tiêm. Dung dịch nhớt, trong suốt, không màu đóng sẵn trong bơm tiêm.
CHỈ ĐỊNH
HYASYN FORTE được chỉ định trong điều trị các cơn đau do thoái hoá khớp gối ở người bệnh không đáp ứng hoàn toàn với các liệu pháp bảo tồn không dùng thuốc hoặc thuốc giảm đau đơn thuần (như paracetamol).
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG
Liều dùng
HYASYN FORTE được dùng để tiêm nội khớp ở người lớn.
Một đợt điều trị gồm 3 lần tiêm, mỗi tuần một lần, mỗi lần một ống (2 mL) cho một khớp.
Cách dùng
- Có thể tiêm dưới da lidocain hoặc các thuốc gây tê tại chỗ trước khi tiêm HYASYN FORTE.
- Loại bỏ dịch khớp ứ đọng nếu có trước khi tiêm HYASYN FORTE.
- Tháo nút cao su bảo vệ ở đầu bơm tiêm và gắn kim tiêm cỡ 20 G một cách cẩn thận.
- Tiêm toàn bộ 2 mL thuốc vào mỗi khớp. Nếu cần điều trị cả 2 khớp thì tiêm riêng mỗi khớp 1 ống.
Lưu ý
- Tuân thủ nghiêm ngặt kỹ thuật tiêm vô trùng.
- Không dùng HYASYN FORTE nếu bao bì đã bị mở hoặc hư hỏng.
- Bơm tiêm đóng sẵn chỉ dùng cho một lần tiêm duy nhất. Dùng thuốc ngay sau khi mở bao bì. Vứt bỏ phần thuốc còn thừa.
Tương kỵ
Không dùng các thuốc sát trùng chứa muối ammoni bậc 4 khi chuẩn bị cho vùng da được tiêm vì chúng có thể gây kết tủa hyaluronan.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh có tiền sử quá mẫn với hyaluronate hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Không tiêm thuốc vào khớp đang bị nhiễm trùng hoặc khi có các bệnh về da tại vị trí tiêm.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC
- Đã có báo cáo về tình trạng viêm nặng lên tạm thời sau khi tiêm hyaluronate ở người bệnh đang bị viêm khớp như viêm khớp dạng thấp hoặc viêm khớp dạng gout. Nên kiểm tra người bệnh thật cẩn thận trước khi tiêm thuốc nhằm xác định các dấu hiệu viêm cấp tính. Nên cân nhắc việc dùng thuốc cho người bệnh khi có các dấu hiệu viêm.
- Đau hoặc phù tạm thời có thể xảy ra sau khi tiêm nội khớp. Các triệu chứng này thường biến mất trong vòng vài ngày khi để khớp nghỉ ngơi hoặc chườm nước đá lạnh.
- Giống như trong các quy trình xâm lấn khác tại khớp, người bệnh nên tránh các hoạt động gây áp lực mạnh hoặc kéo dài (trên 1 giờ) lên khớp như chạy bộ hay chơi tennis trong vòng 48 giờ sau khi tiêm nội khớp.
- Chưa rõ hiệu quả và tính an toàn của thuốc ở trẻ em.
SỬ DỤNG THUỐC Ở PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
- Chưa xác định được hiệu quả và tính an toàn của thuốc trên phụ nữ có thai.
- Chưa biết thuốc có bài tiết vào sữa người hay không. Chưa xác định được hiệu quả và tính an toàn của thuốc ở bà mẹ đang cho con bú.
TÁC ĐỘNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Thuốc không có tác động lên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Đau và/hoặc phù khớp tạm thời có thể xảy ra sau khi tiêm nội khớp. Người bệnh nên tránh các hoạt động gây áp lực mạnh hoặc kéo dài (trên 1 giờ) lên khớp như chạy bộ hay chơi tennis trong vòng 48 giờ sau khi tiêm nội khớp.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Chưa rõ tính an toàn và hiệu quả của thuốc khi dùng chung các sản phẩm tiêm nội khớp khác.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
- Tác dụng phụ thường gặp nhất là đau khớp, phù khớp/tràn dịch khớp, đau tại chỗ tiêm, rối loạn tiêu hoá, các phản ứng tại chỗ trên da (phát ban, hoại tử), ngứa, đau đầu.
- Các phản ứng tại chỗ như đau, phù/tràn dịch, nóng hoặc đỏ vùng bị tiêm thường biến mất sau vài ngày bằng cách để khớp nghỉ ngơi và chườm nước đá lạnh.
- Các tác dụng phụ khác có thể xảy ra là cứng khớp, đau dữ dội, viêm dịch khớp, bầm tím, chảy máu, nổi sần, nang Baker, các phản ứng dị ứng.
QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ
Quá liều gần như không xảy ra với đường dùng này và khi chỉ dùng một ống cho một lần tiêm. Chưa có báo cáo nào về quá liều thuốc.
DƯỢC LỰC HỌC
Phân nhóm dược lý: Thuốc khác trong điều trị rối loạn hệ cơ xương.
Mã ATC: M09AX01
- Acid hyaluronic (HA) là thành phần quan trọng của mô liên kết trong cơ thể, tập trung nhiều trong hoạt dịch và sụn khớp. HA nội sinh làm cho hoạt dịch có tính nhớt và đàn hồi. Hoạt dịch với nồng độ HA bình thường có tác dụng như dầu nhớt bôi trơn trong các cử động chậm và có tác dụng như một tấm đệm đàn hồi hấp thu chấn động trong các chuyển động nhanh. HA cũng là một thành phần quan trọng của proteoglycan trong sụn khớp.
- Trong thoái hoá khớp, kích thước và nồng độ HA tự nhiên có trong dịch khớp bị giảm. Tiêm HA nội khớp cho khớp bị thoái hoá sẽ giúp cải thiện chức năng khớp.
- Vẫn chưa rõ cơ chế chính xác của HA trong điều trị thoái hoá khớp. Các nghiên cứu khoa học cơ bản phi lâm sàng đã cung cấp bằng chứng về một vài cơ chế tác động của HA lên cấu trúc và chức năng của khớp. Các tác động này là cơ sở để lý giải cho lợi ích lâm sàng của liệu pháp tiêm nội khớp HA trong điều trị thoái hoá khớp. Bảo vệ sụn khớp là cơ chế được nhắc đến nhiều nhất, sau đó là sinh tổng hợp proteoglycan và glycosaminoglycan, kháng viêm, cơ học, xương dưới sụn, và giảm đau. Liên kết với thụ thể HA-CD44 là nguyên nhân sinh lý được dùng nhiều nhất để lý giải các cơ chế trên. HA có trọng lượng phân tử cao có tác động tốt hơn các sản phẩm HA trọng lượng phân tử thấp.
- Phần lớn HA ngoại sinh chỉ tồn tại vài ngày trong khớp; tuy nhiên, hiệu quả điều trị trên lâm sàng của HA có thể kéo dài đến 6 tháng hoặc hơn. Điều này cho thấy tiêm HA nội khớp có thể cải thiện tình trạng bệnh, không chỉ có tác động duy nhất là hồi phục độ nhớt và tính đàn hồi cho hoạt dịch. Tiêm HA có thể kích thích sản sinh HA nội sinh từ tế bào hoạt dịch, hỗ trợ bình thường hoá sự hiện diện của HA trong dịch khớp.
- Liên kết với HA-CD44 là yếu tố quan trọng dẫn đến hiệu quả điều trị của HA; tuy nhiên, vẫn còn các cơ chế khác lý giải cho hiệu quả của HA trong điều trị thoái hoá khớp gối, bao gồm liên kết với ICAM, sự cải thiện cơ học nhờ tính bôi trơn và khả năng hấp thu chấn động, sự tăng sinh collagen týp II tại bề mặt tiếp giáp giữa xương và sụn khớp, cũng như hiệu quả giảm đau thông qua các tương tác với các tận cùng thần kinh và thụ thể đau tại khớp.
- Liên kết giữa HA và thụ thể RHAMM thúc đẩy quá trình làm lành tổn thương, kích hoạt chức năng xâm lấn và di trú, điều hoà các đáp ứng của tế bào đối với các yếu tố tăng trưởng, và đóng vai trò trong sự dịch chuyển và di cư của nguyên bào sợi. Đây là các yếu tố tiềm năng có liên quan đến hiệu quả cải thiện tình trạng bệnh của HA trong điều trị thoái hoá khớp.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
- Natri hyaluronat tiêm nội khớp sẽ thải trừ khỏi dịch khớp trong vòng 2 – 3 ngày. Các nghiên cứu dược động cho thấy thuốc được phân bố vào màng hoạt dịch. Nồng độ acid hyaluronic cao nhất được tìm thấy trong dịch khớp và bao khớp, tiếp theo (theo thứ tự giảm dần) là màng hoạt dịch, dây chằng và các cơ liền kề.
- Acid hyaluronic trong dịch khớp hầu như không bị chuyển hoá. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy có vài sự thoái giáng xảy ra tại mô quanh khớp, nhưng vị trí chuyển hoá chính là tại gan và bài tiết chủ yếu qua thận.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 3 bơm tiêm đóng sẵn x 2 mL.
ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN: Trong bao bì kín, ở nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ 2 – 8 °C.
HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
NHÀ SẢN XUẤT: SHIN POONG PHARM. CO., LTD. (7 Wonsi-ro, Danwon-gu, Ansan-si, Gyeonggi-do, Hàn Quốc)