SHINACIN

SHINACIN
SHINACIN

SHINACIN - KHÁNG SINH PENICILIN DẠNG PHỐI HỢP
THÀNH PHẦN
Mỗi viên chứa:

Hoạt chất:
 Amoxicilin (dưới dạng Amoxicilin trihydrat)          500 mg

Acid clavulanic 125 mg 
Tá dược: Colloidal silicon dioxid, Natri starch glycolat, Magnesi stearat,  Cellulose vi tinh thể PH 102, Titan oxid,  Propylen glycol , Crospovidon, Talc,  Opadry trắng (OY-C-7000A).

MÔ TẢ SẢN PHẨM
Viên nén bao phim hình oval màu trắng, một mặt có chữ “SP”, mặt còn lại có chữ “CLT625”.

DƯỢC LỰC HỌC
Phân nhóm dược lý: Penicilin A

Mã ATC: J01CR02
Cơ chế tác dụng

  • Amoxicillin là kháng sinh penicillin bán tổng hợp (thuốc kháng sinh beta-lactam) ức chế một hoặc nhiều enzym (thường được gọi là các protein gắn với penicillin, PBPs) trong việc tổng hợp peptidoglycan của vi khuẩn, là thành phần cấu tạo không tách rời của thành tế bào vi khuẩn. Ức chế tổng hợp peptidoglycan dẫn đến sự suy yếu của thành tế bào, thường là gây ly giải và chết tế bào.
  • Amoxicillin dễ bị phân hủy bởi các beta-lactamase do các vi khuẩn kháng thuốc tạo ra và do đó sự phân bố hoạt tính của amoxicillin một mình không bao gồm các sinh vật sản sinh ra các enzim này.
  • Clavulanic acid là một beta-lactam cấu trúc liên quan đến penicillin. Nó làm bất hoạt một số enzym beta-lactamase do đó ngăn chặn sự hoạt hóa của amoxicillin. Clavulanic acid không gây tác dụng kháng khuẩn hữu ích về mặt lâm sàng.

Tác dụng dược lý

  • Sự đề kháng với nhiều loại kháng sinh gây ra bởi các enzym của vi khuẩn, những enzym này phá hủy kháng sinh trước khi thuốc có thể tác động lên vi khuẩn. Thành phần clavulanat trong SHINACIN có tác dụng ngăn cản cơ chế phòng vệ này bằng cách ức chế beta-lactamase, do đó khiến vi khuẩn nhạy cảm với tác dụng diệt khuẩn nhanh của amoxicillin tại nồng độ đạt được trong cơ thể. Bản thân clavulanat có tác dụng kháng khuẩn nhẹ, tuy nhiên, khi kết hợp với amoxicillin như trong SHINACIN sẽ tạo ra kháng sinh có phổ rộng, được sử dụng rộng rãi trong bệnh viện và phòng khám đa khoa.
  • Trong danh sách dưới đây, các vi khuẩn được phân loại dựa theo tính nhạy cảm in vitro với SHINACIN.
  • Tính nhạy cảm in vitro của các vi khuẩn với SHINACIN. Dấu sao (*) biểu thị hiệu quả lâm sàng của SHINACIN đã được chứng minh trong các thử nghiệm lâm sàng. Các vi khuẩn không sinh beta- lactamase được đánh dấu (dấu +). Một mẫu phân lập nhạy cảm với amoxicillin có thể coi là nhạy cảm với SHINACIN.
  • Những vi khuẩn thường nhạy cảm:
  • Vi khuẩn gram (+) hiếu khí: Bacillus anthracis, Enterococcus faecalis, Gardnerella vaginalis, Listeria monocytogenes, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes*+, Streptococcus agalactiae*+, Streptococcus spp (vi khuẩn beta tan máu khác)*+, Staphylococcus aureus (nhạy cảm với methicillin)*, Staphylococcus saprophyticus (nhạy cảm với methicillin), tụ cầu khuẩn không có men coagulase (nhạy cảm với methicillin).
  • Vi khuẩn gram (-) hiếu khí: Bordetella pertussis, Haemophilus influenzae*, Helicobacter pylori, Moraxella catarrhalis*, Neisseria gonorrhoeae, Pasteurella multocida, Vibrio cholerae.
  • Khác: Borrelia burgdorferi, Leptospira ictterohaemorrhagiae, Treponema pallidum.
  • Vi khuẩn gram (+) yếm khí: Clostridium spp, Peptococcus niger, Peptostreptococcus magnus, Peptostreptococcus micros, Peptostreptococcus spp.
  • Vi khuẩn gram (-) yếm khí: Bacteroides fragilis, Bacteroides spp, Fusobacterium nucleatum, Fusobacterium spp.

Những vi khuẩn có thể có vấn đề về sự kháng thuốc mắc phải:

  • Vi khuẩn gram (-) hiếu khí: Escherichia coli*, Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae*, Klebsiella spp, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Proteus spp, Salmonella spp, Shigella spp.
  • Vi khuẩn gram (+) hiếu khí: Corynebacterium spp, Enterococcus faecilum, Streptococcus pneumoniae*+, liên cầu khuẩn nhóm viridians

Những vi khuẩn vốn đã kháng thuốc:

  • Gram (-) hiếu khí: Acinetobacter spp, Citrobacter freundil, Enterobacter spp, Hafnia alvei, Legionella pneumophila, Morganella morganii, Providencia spp, Pseudomonas spp, Serratia spp. Stenotrophomas maltophilia, Yersinia enterolitica.
  • Khác: Chlamydia pneumonia, Chlamydia psittaci, Chlamydia spp, Coxiella burnetti, Mycoplasma spp.

DƯỢC ĐỘNG HỌC
Hấp thu
Amoxicillin và acid clavulanic bị phân ly hoàn toàn trong dung dịch nước ở pH sinh lý. Cả hai thành phần đều hấp thu tốt và nhanh qua đường uống. Amoxicillin/acid clavulanic hấp thu tốt khi được uống ở đầu bữa ăn. Sau khi uống, sinh khả dụng của amoxicillin và acid clavulanic xấp xỉ 70%. Đặc tính của hai thành phần trong huyết tương là như nhau và thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (Tmax) của mỗi thành phần là gần 1 giờ.
Nồng độ amoxicillin và acid clavulanic trong huyết thanh đạt được khi sử dụng phối hợp amoxicillin/clavulanic tương đương khi dùng amoxicillin hoặc acid clavulanic riêng lẻ với liều tương đương.
Phân bố
Khoảng 25% acid clavulanic toàn phần trong huyết tương và 18% amoxicillin toàn phần trong huyết tương liên kết với protein. Thể tích phân bố biểu kiến xấp xỉ 0,3-0,4 l/kg đối với amoxicillin và 0,2 l/kg đối với acid clavulanic.
Sau khi tiêm tĩnh mạch, cả amoxicillin và acid clavulanic đều được tìm thấy trong túi mật, mô bụng, da, mỡ, mô cơ, hoạt dịch và dịch màng bụng, mật và mủ. Amoxicillin không phân bố nhiều trong dịch não tủy.
Từ các nghiên cứu trên động vật, không thấy có bằng chứng về sự tồn dư đáng kể trong mô của dẫn xuất thuốc đối với cả hai thành phần.
Cũng như hầu hết các penicillin, amoxicillin có thể được tìm thấy trong sữa mẹ. Lượng rất nhỏ acid clavulanic cũng có thể được phát hiện trong sữa mẹ.
Cả amoxicillin và acid clavulanic đều thấy qua được hàng rào nhau thai.
Chuyển hóa sinh học
Amoxicillin thải trừ một phần ở nước tiểu dưới dạng acid penicilloic bất hoạt với lượng tương đương 10 đến 25% liều ban đầu. Acid clavulanic chuyển hóa nhiều ở người và thải trừ qua nước tiểu và phân và dưới dạng CO2 trong khí thở ra.
Thải trừ:
Đường thải trừ chính của amoxicillin là qua thận, trong khi acid clavulanic thải trừ theo cơ chế qua cả thận và ngoài thận.
Amoxicillin/acid clavulanic có thời gian bán thải trung bình xấp xỉ 1 giờ và độ thanh thải toàn thân trung bình xấp xỉ 25 l/giờ ở những người khỏe mạnh. Gần 60-70% amoxicillin và 40-65% acid clavulanic thải trừ dưới dạng không biến đổi trong nước tiểu suốt 6 giờ đầu sau khi uống một liều đơn viên nén SHINACIN 250mg/125mg hoặc 500mg/125mg. Các nghiên cứu khác nhau chỉ ra rằng sự thải trừ qua nước tiểu là 50-85% đối với amoxicillin và khoảng 27-60% đối với acid clavulanic trong một giai đoạn kéo dài 24 giờ. Ở trường hợp acid clavulanic, lượng thuốc lớn nhất được thải trừ trong 2 giờ đầu sau khi uống thuốc.
Việc sử dụng đồng thời với probenecid làm chậm thải trừ amoxicillin nhưng không làm chậm thải trừ acid clavulanic qua thận.
Tuổi tác
Thời gian bán thải của amoxicillin ở trẻ từ 3 tháng đến 2 tuổi tương đương với trẻ lớn hơn và người trưởng thành. Đối với trẻ rất nhỏ (bao gồm trẻ sơ sinh thiếu tháng), trong tuần đầu tiên của cuộc đời, khoảng cách giữa các lần dùng thuốc không nên quá 2 lần/ngày vì đường thải trừ qua thận chưa phát triển hoàn thiện. Bởi vì những bệnh nhân cao tuổi có khả năng bị suy giảm chức năng thận cao hơn, nên thận trọng khi lựa chọn liều và theo dõi chức năng thận có thể sẽ hữu ích.
Giới tính
Sau khi uống amoxicillin/acid clavulanic ở những phụ nữ và nam giới khỏe mạnh, giới tính không có ảnh hưởng đáng kể đối với dược động học của cả amoxicillin và acid clavulanic.
Suy thận
Độ thanh thải huyết thanh toàn phần của amoxicillin/acid clavulanic giảm tương ứng với sự suy giảm chức năng thận. Sự giảm thanh thải thuốc của amoxicillin rõ rệt hơn so với acid clavulanic, vì tỷ lệ amoxicillin thải trừ qua đường thận cao hơn. Do đó, liều ở bệnh nhân suy thận phải ngăn ngừa sự tích lũy quá mức amoxicillin trong khi vẫn duy trì mức acid clavulanic phù hợp.
Suy gan:
Những bệnh nhân suy gan nên được chỉ định liều một cách thận trọng và theo dõi chức năng gan định kỳ.

CHỈ ĐỊNH
SHINACIN được chỉ định cho điều trị các nhiễm khuẩn sau ở người lớn và trẻ em: Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn; Viêm tai giữa cấp tính; Đợt kịch phát của viêm phế quản mạn; Viêm phổi cộng đồng; Viêm bàng quang; Viêm thận – bể thận; Nhiễm khuẩn da và mô mềm trong viêm mô tế bào, vết cắn động vật, áp xe nha khoa nặng với viêm tế bào lan rộng; Nhiễm khuẩn xương và khớp, đặc biệt viêm tủy xương.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG
Liều lượng
Đối với người lớn và trẻ em ≥ 40 kg, công thức của SHINACIN cung cấp tổng liều hàng ngày là 1500 mg amoxicillin/375 mg clavulanic acid, khi dùng theo khuyến cáo dưới đây.
Đối với trẻ <40 kg, công thức SHINACIN này cung cấp liều tối đa 2400 mg amoxicillin/600 mg clavulanic acid hàng ngày, khi được dùng theo khuyến cáo dưới đây. Nếu cần phải dùng liều amoxicillin hàng ngày cao hơn, bạn nên chọn một chế phẩm khác của SHINACIN để tránh dùng clavulanic acid cao hàng ngày không cần thiết.
Thời gian điều trị nên được xác định bởi phản ứng của bệnh nhân. Một số trường hợp nhiễm trùng (ví dụ như viêm xương cột sống) cần thời gian điều trị dài hơn. Điều trị không nên kéo dài quá 14 ngày mà không được xem lại.
Người lớn và trẻ em ≥ 40 kg: Một liều 500 mg/125 mg dùng ba lần/ngày.
Trẻ em <40 kg: 20 mg Amoxicillin/5 mg acid clavulanic/kg/ngày đến 60 mg/15 mg/kg/ngày chia làm 3 lần. Vì không thể chia các viên thuốc, trẻ em có trọng lượng dưới 25 kg không được điều trị với viên SHINACIN.
Bảng dưới đây trình bày liều đã nhận (mg/kg thể trọng) ở trẻ em có cân nặng từ 25 kg đến 40 kg khi dùng một viên 500/125 mg.

Cân nặng (kg)

40

35

30

25

Đơn liều được khuyến cáo (mg/kg)

Amoxicillin (mg/kg cân nặng)

12,5

14,3

16,7

20,0

6,67 - 20

Clavulanic acid (mg/kg cân nặng)

3,1

3,6

4,2

5,0

1,67 - 5

Trẻ em từ 6 tuổi trở xuống hoặc nặng dưới 25 kg tốt nhất là được điều trị SHINACIN dạng hỗn dịch hoặc các túi nhi khoa.
Không có dữ liệu lâm sàng về liều SHINACIN (4: 1) hơn 40 mg/10 mg/kg/ngày ở trẻ em dưới 2 tuổi.
Người cao tuổi: Không điều chỉnh liều được coi là cần thiết.
Suy thận: Điều chỉnh liều lượng dựa trên mức tối đa được khuyến cáo của amoxicillin. Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin (CrCl) ≥  30 ml/phút.

Người lớn và trẻ ≥ 40kg

Crcl: 10 – 30ml/phút

500mg amoxicillin/125mg acid clavulanic x 2 lần/ngày

Crcl: < 10 ml/phút

500mg amoxicillin/125mg acid clavulanic x 1 lần/ngày

Thẩm phân máu

500mg amoxicillin/125mg acid clavulanic mỗi 24 giờ, cộng với 500 mg/125 mg trong quá trình thẩm tách, sẽ được lặp lại khi ngừng lọc máu (khi nồng độ amoxicillin và clavulanic trong huyết thanh giảm)

Trẻ em < 40kg

Crcl: 10 – 30ml/phút

15mg amoxicillin/3,75mg acid clavulanic/kg x 2 lần/ngày (tối đa 500mg amoxicillin/125mg acid clavulanic: 2 lần/ngày)

Crcl: < 10 ml/phút

15mg amoxicillin/3,75mg acid clavulanic/kg x 1 lần/ngày (tối đa 500mg amoxicillin/125mg)

Thẩm phân máu

15mg amoxicillin/3,75mg acid clavulanic/kg x 1 lần/ngày

Trước khi thẩm tách máu 15 mg/3,75 mg/kg. Để phục hồi nồng độ thuốc tuần hoàn, nên dùng 15 mg/3,75 mg/kg sau khi thẩm tách máu

Suy gan: Liều thận trọng và định kì theo dõi chức năng gan
Cách dùng thuốc: Dùng đường uống. SHINACIN nên được dùng với một bữa ăn để giảm thiểu khả năng không dung nạp đường tiêu hóa.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn cảm với hoạt chất, với bất kỳ penicillin hoặc bất kỳ tá dược nào.
Tiền sử quá mẫn với beta-lactam (ví dụ như cephalosporin, carbapenem hoặc monobactam).
Bệnh nhân có tiền sử vàng da, suy gan liên quan đến amoxicilin/acid clavulanic.

THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC

  • Trước khi khởi đầu điều trị với amoxicilin/acid clavulanic nên hỏi kỹ tiền sử phản ứng quá mẫn liên quan tới penicillin, cephalosporin hay beta lactam khác.
  • Đã có báo cáo về phản ứng quá mẫn nặng và có thể gây ra tử vong (dạng phản vệ) trên bệnh nhân điều trị bằng penicillin. Phản ứng mẫn cảm thường xảy ra hơn ở bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với penicillin và những người dị ứng.
  • Trong trường hợp nhiễm trùng đã được chứng minh là do các vi khuẩn nhạy cảm với amoxicillin thì nên cân nhắc chuyển từ amoxicillin/clavulanic acid sang amoxicillin theo hướng dẫn chính thức.
  • Co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc ở những bệnh nhân dùng liều cao.
  • Cần tránh dùng Amoxicillin/clavulanic acid nếu nghi ngờ bệnh tăng bạch cầu đơn nhân do nhiễm từ khi xuất hiện hiện tượng phát ban có biểu hiện biến chứng sau khi dùng Amoxicillin.
  • Sử dụng đồng thời allopurinol trong quá trình điều trị với amoxicillin có thể làm tăng khả năng phản ứng dị ứng da.
  • Sử dụng lâu dài có thể gây tăng sinh các vi khuẩn không nhạy cảm.
  • Ở giai đoạn đầu điều trị sự xuất hiện của sốt ban đỏ toàn thân có liên quan đến mụn mủ có thể là triệu chứng của ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). Phản ứng này đòi hỏi phải ngưng dùng SHINACIN và chống chỉ định dùng amoxicillin sau đó.
  • Amoxicillin/clavulanic acid nên được sử dụng cẩn thận ở những bệnh nhân có suy giảm chức năng gan.
  • Viêm đại tràng do kháng sinh được báo cáo với hầu hết các chất kháng khuẩn bao gồm amoxicillin và với mức độ nghiêm trọng từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Do đó, cân nhắc chẩn đoán này rất quan trọng ở những bệnh nhân xuất hiện tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng bất kỳ kháng sinh nào. Nếu viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh xảy ra, ngay lập tức ngưng dùng amoxicillin/clavulanic acid, bác sĩ được tư vấn và một liệu pháp phù hợp được bắt đầu. Chống chỉ định với các thuốc chống nhu động ruột trong trường hợp này.
  • Cần đánh giá định kỳ hệ thống các cơ quan chức năng, bao gồm chức năng thận, gan và huyết khối trong quá trình điều trị kéo dài.
  • Đã có báo cáo về sự kéo dài bất thường thời gian prothrombin nhưng hiếm ở những bệnh nhân dùng amoxicillin/clavulanic acid. Theo dõi thích hợp nên được thực hiện khi dùng thuốc chống đông máu đồng thời. Có thể cần điều chỉnh liều các thuốc chống đông máu dùng đường uống để duy trì mức độ chống đông máu mong muốn.
  • Ở bệnh nhân suy thận, liều cần được điều chỉnh theo mức độ suy giảm.
  • Đã quan sát thấy tinh thể niệu ở những bệnh nhân giảm bài tiết nước tiểu nhưng rất hiếm chủ yếu gặp khi bệnh nhân dùng đường tiêm truyền. Trong khi dùng amoxicillin liều cao, nên duy trì đủ lượng nước đưa vào và lượng nước tiểu đào thải để giảm khả năng xuất hiện tinh thể amoxicillin niệu. Ở bệnh nhân dùng ống thông bàng quang, nên duy trì kiểm tra độ kín thường xuyên.
  • Trong khi điều trị bằng amoxicillin, nên sử dụng enzym glucose oxidase bất cứ khi nào xét nghiệm sự có mặt của glucose trong nước tiểu vì kết quả dương tính giả có thể xảy ra với các phương pháp không có enzym.
  • Sự hiện diện của axit clavulanic có thể gây ra một sự kết hợp không đặc hiệu của IgG và albumin bằng các màng tế bào hồng cầu dẫn tới một thử nghiệm Coombs dương tính giả.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và đang cho con bú
Thời kì mang thai
Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra những tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với sự phát triển của thai nghén, bào thai/thai nhi, sinh mổ hoặc sự phát triển sau sinh. Hạn chế dữ liệu về việc sử dụng amoxicillin/clavulanic acid trong thai kỳ ở người không cho thấy nguy cơ dị tật bẩm sinh tăng lên. Trong một nghiên cứu đơn ở phụ nữ sinh non, vỡ màng ối sớm, có báo cáo rằng điều trị dự phòng bằng amoxicillin/clavulanic acid có thể làm tăng nguy cơ viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh. Nên tránh sử dụng trong thời gian mang thai, trừ khi bác sỹ cho là cần thiết.
Thời kì cho con bú
Cả hai chất đều được bài tiết vào sữa mẹ (không biết gì về tác dụng của clavulanic acid đối với trẻ sơ sinh bú mẹ). Do đó, ở trẻ sơ sinh bú mẹ, tiêu chảy và nhiễm nấm có thể xảy ra khi trẻ bú mẹ. Khả năng nhạy cảm cần được tính đến. Amoxicillin/acid clavulanic chỉ nên được sử dụng trong thời gian cho con bú sau khi bác sĩ đánh giá lợi ích/nguy cơ.
Tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có nghiên cứu nào về ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc đã được thực hiện. Tuy nhiên, những tác dụng không mong muốn có thể xảy ra (ví dụ như dị ứng, chóng mặt, co giật), có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc chống đông đường uống
Thuốc chống đông đường uống và kháng sinh penicillin đã được sử dụng rộng rãi trong thực tế mà không báo cáo về sự tương tác. Tuy nhiên, trong các tài liệu, có những trường hợp tăng tỷ lệ bình thường hóa quốc tế ở bệnh nhân đang điều trị duy trì với acenocoumarol hoặc warfarin và được kê toa một đợt amoxicillin. Nếu cần điều trị đồng thời, cần theo dõi cẩn thận thời gian prothrombin hoặc tỷ lệ bình thường hóa quốc tế bằng cách thêm hoặc ngừng amoxicillin. Hơn nữa, điều chỉnh liều thuốc chống đông đường uống có thể cần thiết.
Methotrexat
Penicillin có thể làm giảm bài tiết methotrexat gây tăng độc tính.
Probenecid
Không nên dùng đồng thời probenecid. Probenecid làm giảm bài tiết amoxicilin qua ống thận. Việc sử dụng đồng thời probenecid có thể dẫn đến tăng và kéo dài lượng amoxicillin trong máu nhưng acid clavulanic thì không.
Mycophenolate mofetil
Ở những bệnh nhân dùng mycophenolate mofetil, giảm nồng độ trước liều của chất chuyển hóa mycophenolic acid (MPA) khoảng 50% đã được báo cáo sau khi bắt đầu dùng amoxicillin đường uống cộng với acid clavulanic. Sự thay đổi nồng độ trước liều có thể thể hiện không chính xác những  thay đổi về mức phơi nhiễm với MPA tổng thể. Do đó, sự thay đổi liều mycophenolat mofetil thường không cần thiết khi không có bằng chứng lâm sàng về rối loạn chức năng ghép. Tuy nhiên, nên theo dõi lâm sàng chặt chẽ trong suốt quá trình phối hợp và ngay sau khi điều trị bằng kháng sinh.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Hầu hết các phản ứng có hại của thuốc là tiêu chảy, buồn nôn và nôn. Tần suất được quy định:
Rất phổ biến (≥1/10); Thường gặp (≥1/100 đến <1/10); Không phổ biến (≥1/1.000 đến <1/100); Thấp (≥1/10.000 đến <1/1.000); Rất hiếm (<1/10.000); Chưa rõ tần suất (không thể ước lượng từ dữ liệu có sẵn).

Nhiễm nấm và nhiễm khuẩn

Nhiễm nấm da

Thường gặp

Sinh trưởng quá mức của các sinh vật không dễ bị nhiễm

Chưa rõ tần suất

Rối loạn máu và bạch huyết

Giảm bạch cầu hồi phục (bao gồm giảm bạch cầu trung tính), giảm tiểu cầu

Hiếm

Hội chứng tái cân bằng, thiếu máu huyết, giai đoạn kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin

Chưa rõ tần suất

Rối loạn hệ thống miễn dịch

Phù mạch thần kinh, sốc phản vệ, hội chứng giống bệnh huyết thanh, viêm mạch quá mẫn

Chưa rõ tần suất

Rối loạn hệ thần kinh

Chóng mặt, đau đầu

Không phổ biến

Hồi hộp, co giật, viêm màng não do aeseptic

Chưa rõ tần suất

Rối loạn tiêu hóa

Bệnh tiêu chảy

Rất phổ biến

Buồn nôn, nôn

Thường gặp

Khó tiêu, viêm đại tràng do kháng sinh

Chưa rõ tần suất

Lưỡi lông đen

 

Rối loạn gan - mật

Tăng vừa phải ALT/AST

Không phổ biến

Viêm gan, vàng da ứ mật

Chưa rõ tần suất

Rối loạn trên da và mô dưới da

Ban trên da, ngứa, mày đay

Không phổ biến

Ban đỏ điển hình

Hiếm

Hội chứng Stevens – Johnson, hội chứng độc hoại tử biều bì, Viêm da bóng nước bong vẩy, ngoại ban viêm mủ toàn thân cấp tính

Chưa rõ tần suất

Rối loạn thận và tiết niệu

Viêm thận kẽ, tinh thể niệu

Chưa rõ tần suất

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ
Triệu chứng trên đường tiêu hóa và rối loạn cân bằng nước và chất điện giải có thể diễn ra. Đã xảy ra hiện tượng tinh thể amoxicillin niệu, trong một số trường hợp dẫn đến suy thận. Co giật có thể xảy ra ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận hoặc những người dùng liều cao.
Điều trị: Các triệu chứng trên đường tiêu hoá có thể được điều trị theo triệu chứng, chú ý tới cân bằng nước, điện giải. Amoxicillin/axit clavulanic có thể được loại bỏ khỏi tuần hoàn bằng thẩm tách máu.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 5 vỉ x 6 viên.
HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
NHÀ SẢN XUẤT: SHIN POONG PHARM. CO., LTD. (70 Sandan-ro 19 beon-gil, Danwon-gu, Ansan-si, Gyeonggi-do, Hàn Quốc)

image

HYASYN FORTE

Sodium hyaluronate...........20 mg
Hộp 3 bơm tiêm đóng sẵn x 2 mL

Liên hệ
image

SHINACIN

Amoxicilin.............500 mg 
(dưới dạng Amoxicilin trihydrat)
Acid clavulanic......125 mg
Hộp 5 vỉ x 6 viên
Liên hệ